How to Share With Just Friends

How to share with just friends.

Posted by Facebook on Friday, December 5, 2014

ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

STT

NGÀNH

VỊ TRÍ

VIỆC LÀM

NƠI LÀM VIỆC

CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

CƠ SỞ ĐÀO TẠO/

VIỆN NGHIÊN CỨU/

TỔ CHỨC QUỐC TẾ

DOANH NGHIỆP/

CƠ SỞ TƯ NHÂN/

KHỞI NGHIỆP

CÁC HƯỚNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

1 Công nghệ sinh học –    Cán bộ nghiên cứu, kỹ thuật viên trong lĩnh vực nông-lâm-ngư, y- dược và CNSH.

–    Giảng viên giảng dạy trong lĩnh vực nông-lâm-ngư, y- dược và CNSH.

– Chuyên viên kỹ thuật, phát triển sản phẩm.

–    Nhân viên quản lý chất lượng.

–    Cán bộ phát triển dự án, tư vấn trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

–    Nhân viên kinh doanh.

–    Cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học và công nghệ sinh học trên nhiều lĩnh vực: nông nghiệp, Quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, môi trường, y tế, dược phẩm…

–    Các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực công nghệ sinh học và sinh học.

– Các Trường ĐH, CĐ nước ngoài có đào tạo ngành Công nghệ sinh học, y dược, ….

–    Các đơn vị sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực CNSH, nông, lâm, ngư, y dược, khoa học hình sự, công nghiệp nhẹ.

–    Các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông lâm, ngư, y dược, CNTP,…

– Nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến Công nghệ sinh học; giống cây trồng, vật nuôi; thuốc bảo vệ thực vật; thuốc thú y; thức ăn gia súc; chế biến thực phẩm, y dược,….

–    Tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.

–        Có khả năng học liên thông ở các trình độ cao hơn như sau đại học ngành các chuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học cây trồng, di truyền-chọn giống, chăn nuôi, thú y, môi trường, sinh học, y dược, …

Chuẩn đầu ra ngành Công nghệ sinh học

7.1. CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (Biotechnology)

7.1.1. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

7.1.1.1. Về kiến thức

+ Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và pháp luật. Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống;

+ Hiểu và vận dụng kiến thức toán, lý, hóa, sinh học, công nghệ thông tin, khoa học xã hội vào lĩnh vực công nghệ sinh học và các lĩnh vực khoa học sự sống; có đủ kiến thức về khoa học cơ bản để có khả năng tự nghiên cứu, tự học và tiếp thu kiến thức ở trình độ cao hơn;

Hiểu và vận dụng các kiến thức ngành và chuyên ngành vào các lĩnh vực chuyên môn sau:

+ Đánh giá, bảo tồn, phát triển và nhân giống nguồn gen động vật, thực vật, nấm ăn và nấm dược liệu, thủy sản, vi sinh vật;

+ Sản xuất các dòng tế bào, kháng thể, vacxin, kit chẩn đoán, các hợp chất có hoạt tính sinh học phục vụ nghiên cứu và ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi thú y, thủy sản, bảo quản chế biến thực phẩm, y dược, môi trường;

+ Áp dụng các quy trình trồng trọt ứng dụng công nghệ cao (nhà kính, nhà lưới, giá thể, thủy canh công nghệ thông tin, tự động hóa) để tổ chức sản xuất nông sản giá trị cao và an toàn;

+ Áp dụng công nghệ sinh sản hiện đại để hỗ trợ, nâng cao hiệu quả sinh sản ở vật nuôi và thủy sản;

+ Ứng dụng công nghệ y – sinh học hiện đại để chẩn đoán bệnh phân tử, nghiên cứu cơ chế bệnh, phát triển các kỹ thuật phân tích, xét nghiệm và liệu pháp điều trị cho người và động vật. Ứng dụng công nghệ y – sinh hiện đại phục vụ công nghệ dược phẩm, chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

+ Áp dụng các qui trình quản lí và đảm bảo chất lượng; phân tích định tính, định lượng và xét nghiệm sử dụng qui trình phòng thí nghiệm và sản xuất công nghiệp phù hợp; tiêu chuẩn đạo đức sinh học, an toàn sinh học; sở hữu trí tuệ… để đáp ứng tiêu chuẩn, qui định của pháp luật và các tổ chức;

+ Thiết lập, tổ chức và quản trị hệ thống sản xuất và thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học.

7.1.1.2 Về kỹ năng

+ Bố trí, tiến hành và phân tích số liệu thí nghiệm trong nghiên cứu sinh học;

+ Sử dụng được các thiết bị cơ bản trong lĩnh vực công nghệ sinh học;

+ Thành thạo các thao tác kỹ thuật trong công nghệ sinh học bao gồm: Kỹ thuật sinh học phân tử, ADN, gen, enzyme, protein, Kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật; Kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào động vật, thực vật, nấm ăn và nấm dược liệu;

+ Thành thạo các kỹ thuật phân tích định tính, định lượng hóa sinh – vi sinh; Các công cụ tin sinh học; Kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán bệnh ở thực vật, động vật, thuỷ sản; Kỹ thuật miễn dịch trong nghiên cứu và ứng dụng;

+ Năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thông dụng trong cơ sở sản xuất có liên quan đến công nghệ sinh học;

+ Năng lực quản lí, tổ chức nghiên cứu, sản xuất và xúc tiến thương mại sản phẩm công nghệ sinh học;

+ Có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và hoạt động nghề nghiệp đạt trình độ tương đương TOEIC 400;

+ Có khả năng sử dụng tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên dụng để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và hoạt động nghề nghiệp;

+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm; Kỹ năng giao tiếp, hợp tác và làm việc với cộng đồng;

+ Có khả năng tập hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, viết và trình bày báo cáo. Có kỹ năng truyền thông, biết diễn đạt ý tưởng bằng lời, bằng chữ, đồ thị và các phương tiện hỗ trợ để đạt kết quả với nhiều đối tượng khác nhau.

7.1.1.3 Về phẩm chất đạo đức

+ Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;

+ Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực và yêu nghề;

+ Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ; có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.

7.1.2. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ sinh học có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

+ Lĩnh vực nông -lâm -ngư, khoa học sự sống: chọn giống, trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thuỷ sản, bảo quản chế biến nông sản và thực phẩm, môi trường, hóa sinh, phân tích và kiểm định sinh vật;

+ Lĩnh vực y tế: các trung tâm phân tích, xét nghiệm, chẩn đoán, hỗ trợ sinh sản…;

+ Lĩnh vực giáo dục & đào tạo, nghiên cứu khoa học: các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, bệnh viện;

+ Lĩnh vực kinh doanh: các nhà máy, xí nghiệp, các cơ quan quản lí chất lượng, kiểm định tại các đơn vị sản xuất có liên quan đến công nghệ sinh học;

+ Làm việc tại các cơ quan quản lí nhà nước có lĩnh vực hoạt động liên quan tới sinh học và công nghệ sinh học.

7.1.3. Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học có thể tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo sau đại học trong các chuyên ngành: Công nghệ Sinh học, Khoa học Cây trồng, Khoa học Vật nuôi, Công nghệ Thực phẩm, Bảo quản Chế biến, Môi trường, Y – Sinh – Dược học.

7.1.4. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo

+ Bộ Tiêu chuẩn AUN (ASEAN University Network).

+ Chuẩn đầu ra Kỹ sư Công nghệ sinh học, Trường Baltimore City Community College, Hoa Kỳ.

+ Chuẩn đầu ra Kỹ sư Công nghệ sinh học, Trường Đại họcFlorida Gulf Coast, Hoa Kỳ.

+ Chuẩn đầu ra Kỹ sư Công nghệ sinh học ứng dụng, Trường Đại học tiểu bang California, Hoa Kỳ.

 

7.2. CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (Chương trình chất lượng cao – Advanced Education Programme for Biotechnology)

Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, được xây dựng trên cơ sở tham khảo chương trình đào tạo của trường Đại học Cornell – Hoa Kỳ.

7.2.1. Chuẩn đầu ra

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất như sau:

7.2.1.1. Về kiến thức

+ Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và pháp luật. Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống;

+ Hiểu và vận dụng kiến thức toán, lý, hóa, sinh học, công nghệ thông tin, khoa học xã hội vào lĩnh vực công nghệ sinh học và các lĩnh vực khoa học sự sống; có đủ kiến thức về khoa học cơ bản để có khả năng tự nghiên cứu, tự học và tiếp thu kiến thức ở trình độ cao hơn;

Hiểu và vận dụng kiến thức ngành và chuyên ngành vào các lĩnh vực chuyên môn sau:

+ Đánh giá, bảo tồn, phát triển và nhân giống nguồn gen động vật, thực vật, nấm ăn và nấm dược liệu, thủy sản, vi sinh vật;

+ Sản xuất các dòng tế bào, kháng thể, vacxin, kit chẩn đoán, các hợp chất có hoạt  tính sinh học  phục vụ nghiên cứu và ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi thú y, thủy sản, bảo quản chế biến thực phẩm, y dược, môi trường;

+ Áp dụng các qui trình trồng trọt ứng dụng công nghệ cao (nhà kính, nhà lưới, giá thể, thủy canh công nghệ thông tin, tự động hóa) để tổ chức sản xuất nông sản giá trị cao và an toàn;

+ Áp dụng công nghệ sinh sản hiện đại để hỗ trợ, nâng cao hiệu quả sinh sản ở vật nuôi và thủy sản;

+ Ứng dụng công nghệ y – sinh học hiện đại để chẩn đoán bệnh phân tử, nghiên cứu cơ chế bệnh, phát triển các kỹ thuật phân tích, xét nghiệm và liệu pháp điều trị cho người và động vật. Ứng dụng công nghệ y – sinh hiện đại phục vụ công nghệ dược phẩm, chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

+ Áp dụng các qui trình quản lí và đảm bảo chất lượng; các phân tích định tính, định lượng và các xét nghiệm sử dụng các qui trình phòng thí nghiệm và sản xuất công nghiệp phù hợp; các tiêu chuẩn đạo đức sinh học, an toàn sinh học; sở hữu trí tuệ… để đáp ứng các tiêu chuẩn, qui định của pháp luật và các tổ chức;

+ Thiết lập, tổ chức và quản trị hệ thống sản xuất và thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học.

7.2.1.2. Về kỹ năng

+ Bố trí, tiến hành và phân tích số liệu thí nghiệm trong nghiên cứu sinh học;

+ Sử dụng được các thiết bị cơ bản trong lĩnh vực công nghệ sinh học;

+ Thành thạo các thao tác kỹ thuật trong công nghệ sinh học bao gồm: Kỹ thuật sinh học phân tử, ADN, gen, enzyme, protein, Kỹ thuật nuôi cấy vi sinh vật; Kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào động vật, thực vật, nấm ănvà nấm dược liệu;

+ Thành thạo các kỹ thuật phân tích định tính, định lượng hóa sinh – vi sinh; Các công cụ tin sinh học; Kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán bệnh ở thực vật, động vật, thuỷ sản, các kỹ thuật miễn dịch trong nghiên cứu và ứng dụng;

+ Năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thông dụng trong các cơ sở sản xuất có liên quan đến công nghệ sinh học;

+ Năng lực quản lí, tổ chức nghiên cứu, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học;

+ Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và hoạt động nghề nghiệp đạt trình độ tương đương B1 theo khung châu Âu;

+ Có khả năng sử dụng tin học văn phòng và các phần mềm tin học chuyên dụng để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và hoạt động nghề nghiệp;

+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm. Có kỹ năng giao tiếp, hợp tác và làm việc với cộng đồng;

+ Có khả năng tập hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, viết và trình bày báo cáo. Có kỹ năng truyền thông, biết diễn đạt ý tưởng bằng lời, bằng chữ, đồ thị và các phương tiện hỗ trợ để đạt kết quả với nhiều đối tượng khác nhau.

7.2.1.3. Về phẩm chất đạo đức

+ Có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, hiểu biết về các giá trị đạo đức và ý thức trách nhiệm công dân;

+ Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực và yêu nghề;

+ Có ý thức học tập để nâng cao năng lực và trình độ; có ý thức rèn luyện sức khỏe để làm việc.

7.2.2. Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

+ Lĩnh vực nông -lâm -ngư, khoa học sự sống: chọn giống, trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thuỷ sản, bảo quản chế biến nông sản và thực phẩm, môi trường, hóa sinh, phân tích và kiểm định sinh vật;

+ Lĩnh vực y tế: các trung tâm phân tích, xét nghiệm, chẩn đoán, hỗ trợ sinh sản…;

+ Lĩnh vực giáo dục & đào tạo, nghiên cứu khoa học: các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu, bệnh viện;

+ Lĩnh vực kinh doanh: các nhà máy, xí nghiệp, các cơ quan quản lí chất lượng, kiểm định tại các đơn vị sản xuất có liên quan đến công nghệ sinh học;

+ Làm việc tại các cơ quan quản lí có liên quan tới sinh học và công nghệ sinh học như các cơ quan công an, quân đội và các cơ quan Chính phủ.

7.2.3. Định hướng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Người học sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học có thể tiếp tục theo học các bậc sau đại học trong các chuyên ngành: Công nghệ Sinh học, Khoa học Cây trồng, Khoa học Vật nuôi, Công nghệ Thực phẩm, Bảo quản Chế biến, Môi trường, Y – Sinh – Dược học.

7.2.4. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế đã tham khảo

+ Bộ Tiêu chuẩn AUN (ASEAN University Network).

+ Chuẩn đầu ra Kỹ sư Công nghệ sinh học, trường Đại học Cornell – Hoa Kỳ.

+ Chuẩn đầu ra Kỹ sư Công nghệ sinh học, Trường Baltimore City Community College, Hoa Kỳ.

+ Chuẩn đầu ra Kỹ sư Công nghệ sinh học, Trường Đại họcFlorida Gulf Coast,
Hoa Kỳ.

+ Chuẩn đầu ra Kỹ sư Công nghệ sinh học ứng dụng, Trường Đại học tiểu bang California, Hoa Kỳ.

7.3. CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NẤM ĂN VÀ NẤM DƯỢC LIỆU(Chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng –  POHE)

Chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp được xây dựng với sự hỗ trợ và tư vấn của Dự án POHE – Hà Lan.

7.3.1. Năng lực chung đối với chuyên ngành Công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu

+ Giao tiếp với các nhà chuyên môn, lãnh đạo, nông dân; có khả năng sử dụng tiếng Anh;

+ Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết các vấn đề văn hóa xã hội và ứng xử hợp lý;

+ Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất;

+ Lập kế hoạch và giải quyết vấn đề một cách độc lập hoặc theo nhóm, thể hiện năng lực lãnh đạo;

+ Phát hiện vấn đề, đề xuất ý tưởng, thiết kế và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu;

+ Vận dụng kiến thức và kỹ năng nghề nấm vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.

7.3.2. Quy định cụ thể đối với từng năng lực

Năng lực 1 – Giao tiếp với các nhà chuyên môn, lãnh đạo, nông dân; có khả năng sử dụng tiếng Anh

* Mức dễ

+ Chuẩn bị và triển khai một cuộc phỏng vấn điều tra về một vấn đề đơn giản trong
nghề nấm;

+ Trình bày báo cáo có hoặc không sử dụng các phương tiện nghe nhìn;

+ Đọc, nhận biết và viết báo cáo về các kỹ thuật/ kiến thức chung;

+ Thực hiện các nhiệm vụ, kỹ năng đơn giản trong giao tiếp.

* Mức trung bình

+ Viết tổng quan tài liệu về các vấn đề trong nghề nấm;

+ Chuẩn bị và tiến hành một cuộc điều tra về lĩnh vực nấm ăn và nấm dược liệu;

+ Viết và trình bày báo cáo khoa học;

+ Giao tiếp một cách độc lập với công giới và nông dân.

* Mức khó

+ Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ sinh học, thảo luận bằng tiếng Anh với các nhà chuyên môn;

+ Giao tiếp tốt với nông dân để có thể tiến hành tốt công tác chuyển giao kỹ thuật;

+ Viết báo cáo về công tác chuyển giao kỹ thuật.

Năng lực 2 – Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết các vấn đề văn hóa xã hội và ứng xử hợp lý

* Mức dễ

+ Hiểu biết các vấn đề đạo đức, xã hội và nhận biết sự khác biệt về văn hoá và xã hội của các nhóm xã hội khác nhau;

+ Lãnh đạo một nhóm dự án sinh viên.

* Mức trung bình

+ Làm việc với một nhóm người nhất định (nông dân hoặc nhóm sở thích hoặc với tổ chức nhà nước…) trong bối cảnh cụ thể có sự giám sát/ hướng dẫn;

+ Ra quyết định về hành vi/hành động của mình và tự chịu trách nhiệm về hành vi/ hành động đó.

* Mức trung bình

+ Hiểu các vấn đề đạo đức, xã hội để chuyển giao kỹ thuật cho các nhóm xã hội khác nhau;

+ Áp dụng các nguyên tắc đạo đức và xã hội trong lĩnh vực nghề nghiệp để đề ra các giải pháp phù hợp.

Năng lực 3 – Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất

* Mức dễ

+ Sử dụng kiến thức và kỹ năng cơ sở ngành và chuyên ngành để xây dựng một kế hoạch sản xuất/ bảo quản chế biến một loại nấm cụ thể;

+ Lập kế hoạch cho các hoạt động khuyến nông đơn giản;

+ Thực hiện phân tích chi phí – lợi nhuận cho các tiến bộ kỹ thuật áp dụng;

+ Soạn thảo các quy trình/ kỹ thuật đơn giản;

+ Tổ chức hội thảo sinh viên về lĩnh vực nấm ăn và nấm dược liệu.

* Mức trung bình

+ Hướng dẫn nhóm sinh viên đi thăm quan, thực tập;

+ Soạn thảo quy trình/ kỹ thuật và tổ chức một khoá tập huấn trong lĩnh vực nghề nấm cho nhóm sinh viên;

+ Lập kế hoạch chuyển giao một quy trình/ kỹ thuật mới trong nghề nấm;

+ Tiến hành phân tích chi phí – lợi nhuận để lựa chọn quy trình/ kỹ thuật thích hợp;

+ Giới thiệu và giải thích kết quả nghiên cứu.

* Mức trung bình

+ Lựa chọn kỹ thuật/ mô hình sản xuất phù hợp cho các nhóm nông dân có tính đến hiệu quả kinh tế mà kỹ thuật đó mang lại;

+ Triển khai các chương trình khuyến nông, tổ chức các khoá tập huấn kỹ thuật;

+ Xây dựng các mô hình sản xuất mới và tổ chức các hoạt động khuyến nông khác như: thăm quan, hội thảo trao đổi kinh nghiệm v.v…

+ Tư vấn cho nông dân trong lĩnh vực nuôi trồng/ sản xuất nấm;

+ Thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ thuật mới đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và nhu cầu thị trường.

Năng lực 4 – Lập kế hoạch và giải quyết vấn đề một cách độc lập hoặc theo nhóm, thể hiện năng lực lãnh đạo

* Mức dễ

+ Lập kế hoạch cho dự án quy mô nhỏ;

+ Tham gia nhóm dự án sinh viên;

+ Nhận biết, phân tích và tìm giải pháp cho các vấn đề nảy sinh từ các dự án quy mô nhỏ.

* Mức trung bình

+ Lập kế hoạch cho thực hành nghề nghiệp/ dự án của bản thân;

+ Tìm các giải pháp và tiêu chí lựa chọn giải pháp thích hợp cho các vấn đề nảy sinh;

+ Hướng dẫn/lãnh đạo nhóm xây dựng kế hoạch sản xuất/ kinh doanh cho một sản phẩm nghề nấm ở qui mô nhỏ;

+ Lập và phân tích kế hoạch kinh doanh/ sản xuất kinh doanh.

* Mức khó

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất cho các hoạt động nghề nấm;

+ Xác định, phân tích và giải quyết vấn đề của các hoạt động sản xuất đó;

+ Hướng dẫn/ lãnh đạo nhóm xây dựng kế hoạch sản xuất/ kinh doanh/ sản xuất kinh doanh các sản phẩm nghề nấm ở qui mô nhỏ.

Năng lực 5 – Phát hiện vấn đề, đề xuất ý tưởng, thiết kế và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn

* Mức dễ

+ Thiết kế và triển khai các nghiên cứu đơn giản ở khu thực nghiệm của cơ sở đào tạo;

+ Viết báo cáo khoa học về vấn đề nghiên cứu và trình bày ở hội nghị khoa học sinh viên;

+ Liên hệ kết quả nghiên cứu với các vấn đề thực tiễn.

* Mức trung bình

+ Thiết kế và triển khai nghiên cứu các vấn đề mà công giới đang gặp phải dưới sự hướng dẫn, giám sát;

+ Viết báo cáo khoa học về vấn đề nghiên cứu và trình bày ở hội thảo có đại diện công giới tham gia;

+ Tham gia vào các chương trình nghiên cứu.

* Mức khó

+ Nhận biết và phân tích nhu cầu nghiên cứu khoa học, thiết kế các nghiên cứu cần thiết;

+ Triển khai nghiên cứu một cách độc lập;

+ Hướng dẫn sinh viên/ trợ lý triển khai nghiên cứu;

+ Viết báo cáo khoa học bằng tiếng Việt và tham gia viết báo cáo bằng tiếng Anh;

+ Đề xuất, hợp tác trong các chương trình nghiên cứu.

Năng lực 6 – Vận dụng kiến thức và kỹ năng nghề nấm vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

* Mức dễ

+ Áp dụng các kỹ thuật cơ bản, đơn giản để sản xuất sản nấm phẩm thông dụng;

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế cho các sản phẩm nấm;

+ Xác định và áp dụng các kỹ thuật sau thu hoạch đơn giản phù hợp với các loại sản phẩm nấm đáp ứng nhu cầu thị trường.

* Mức trung bình

+ Lựa chọn quy trình kỹ thuật tốt nhất để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng xác định;

+ Nghiên cứu tính khả thi về mặt kinh tế cho sản phẩm.

* Mức khó

+ Xác định kỹ thuật và nguồn lực cần thiết để sản xuất các sản phẩm nghề nấm với chất lượng xác định;

+ Xác định quy mô sản xuất kinh doanh hợp lý;

+ Ứng dụng các kỹ thuật mới để tăng hiệu quả kinh tế;

+ Ứng dụng công nghệ sau thu hoạch đối với các sản phẩm nghề nấm.