BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 377/TB-HVN                                                 Hà Nội, ngày 27  tháng 04  năm 2018

                        

THÔNG BÁO

V/v tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 2 năm 2018

 

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;

Được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Học viện) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và theo định hướng ứng dụng đợt 2 năm 2018 như sau:

I/ Ngành và định hướng đào tạo:

1/ Các ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu: Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm, Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa học đất, Nuôi trồng thuỷ sản.

2/ Các ngành đào tạo theo định hướng nghiên cứu và theo định hướng ứng dụng: Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin, Kế toán, Khoa học cây trồng, Khoa học môi trường, Kinh tế nông nghiệp, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai, Quản trị kinh doanh, Thú y.

            II/ Chỉ tiêu tuyển sinh:

Chỉ tiêu tuyển sinh của  khối ngành căn cứ vào chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao và năng lực đào tạo của nhóm ngành:

 

TTNhóm ngànhNgànhChỉ tiêu
13Kế toán, Quản trị kinh doanh.40
24Công nghệ sinh học, Khoa học môi trường110
35Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Di truyền và chọn giống cây trồng; Chăn nuôi; Công nghệ thông tin; Công nghệ sau thu hoạch; Công nghệ thực phẩm; Kinh tế nông nghiệp; Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật điện; Nuôi trồng thủy sản; Phát triển nông thôn, Thú y, Khoa học đất.299
47Quản lý đất đai, Quản lý kinh tế.162
Tổng số611

III/ Thời gian đào tạo và điều kiện mở lớp:

– Lớp học trong giờ hành chính: 1,5 năm.

– Lớp học ngoài giờ hành chính: 2,0 năm.

– Lớp học chỉ mở khi có 10 học viên trở lên; trong trường hợp lớp học ít hơn 10 học viên, kết quả trúng tuyển được bảo lưu sang kỳ thi đợt 1 năm 2019.

– Một số học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng ứng dụng có thể được tổ chức đào tạo ngoài Học viện.

IV/ Điều kiện đăng ký dự thi, môn thi tuyển sinh và chính sách ưu tiên:

1/ Điều kiện đăng ký dự thi. Thí sinh có đủ điều kiện dưới đây sẽ được đăng ký dự thi:

a/ Về văn bằng: Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, phù hợp hoặc ngành gần với ngành đào tạo thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 (nếu có) (xem phụ lục 1 đính kèm). Đối với thí sinh tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành đào tạo nêu trên, phải học bổ túc kiến thức và các môn học bổ túc đều phải đạt 5,5 điểm trở lên. Thí sinh thuộc nhóm 3 nộp hồ sơ đăng ký dự thi đợt này, được dự thi đợt 1 năm 2019.

b/ Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Trường hợp người có bằng tốt nghiệp ngành khác đăng ký dự  thi vào ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế thì phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc (tính từ khi tốt nghiệp đại học) trong lĩnh vực đăng ký dự thi.

2/ Môn thi tuyển sinh: môn chủ chốt, môn không chủ chốt theo bảng dưới đây và môn tiếng Anh trình độ tương đương cấp A2 khung châu Âu chung.

 

STTChuyên ngànhMôn chủ chốtMôn không chủ chốtM.Ng.ngữ
1Bảo vệ thực vậtBảo vệ thực vật đại cươngPhương pháp thí nghiệm và thống kê sinh họcTiếng Anh
2Chăn nuôiSinh lý động vậtChăn nuôi lợnTiếng Anh
3Công nghệ sau thu hoạchSinh lý – hoá sinh nông sản sau thu hoạch.Toán sinh họcTiếng Anh
4Công nghệ sinh họcSinh học phân tửCông  nghệ sinh học đại cươngTiếng Anh
5Công nghệ thông tinTin học cơ sởToán rời rạcTiếng Anh
6Công nghệ thực phẩmVi sinh vật thực phẩmToán sinh họcTiếng Anh
7Di truyền và chọn giống cây trồngSinh lý thực vậtPhương pháp thí nghiệm và thống kê sinh họcTiếng Anh
8Kế toánNguyên lý kế toánTài chính tiền tệTiếng Anh
9Khoa học cây trồngSinh lý thực vậtPhương pháp thí nghiệm và thống kê sinh họcTiếng Anh
10Khoa học đấtThổ nhưỡngHóa phân tíchTiếng Anh
11Khoa học môi trườngCơ sở khoa học môi trườngToán sinh họcTiếng Anh
12Kinh tế nông nghiệpNguyên lý kinh tếNguyên lý kinh tế nông nghiệpTiếng Anh
13Kỹ thuật cơ khíSức bền vật liệuToán kỹ thuậtTiếng Anh
14Kỹ thuật điệnLý thuyết mạch điệnToán kỹ thuậtTiếng Anh
15Nuôi trồng thủy sảnSinh lý động vật thủy sảnKỹ thuật sản xuất giống và nuôi thủy sảnTiếng Anh
16Phát triển nông thônNguyên lý kinh tếPhát triển nông thônTiếng Anh
17Quản lý đất đaiQuản lý – Quy hoạch đất đaiTrắc địaTiếng Anh
18Quản lý kinh tếNguyên lý kinh tếKhoa học quản lýTiếng Anh
19Quản trị kinh doanhNguyên lý quản trịNguyên lý kinh doanhTiếng Anh
20Thú yBệnh truyền nhiễm thú ySinh lý động vậtTiếng Anh

Đề cương ôn thi các môn thi nêu trên có đính kèm Thông báo này.

Thí sinh được miễn thi môn tiếng Anh thuộc một trong các trường hợp sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, được cơ quan có thẩm quyền (Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo) công nhận văn bằng theo quy định hiện hành.

– Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến hoặc chương trình chất lượng cao học bằng tiếng Anh.

– Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ  Anh.

– Có chứng chỉ trình độ tiếng Anh trong thời hạn 2 năm kể từ ngày ký chứng chỉ đến hết ngày 24/08/2018, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận, đạt trình độ tối thiểu theo bảng quy đổi sau:

 

Cấp độ

(CEFR)

IELTSTOEFLTOEICCambridge

Exam

BECBULATSKhung Châu Âu
3/6

(khung VN)

4.5450 PBT 133 CBT 45 iBT450Preliminary PETBusiness Preliminary40B1

Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác sẽ được trình Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.

3/ Chính sách ưu tiên:

  1. a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng 01 điểm vào kết quả thi môn chủ chốt (thang điểm 10) và 10 điểm vào kết quả thi môn ngoại ngữ (thang điểm 100);
  2. b) Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng.

V/ Thời gian thi tuyển sinh:

Từ 24/08/2018 đến 26/08/2018.

            VI/ Địa điểm, thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí tuyển sinh, học phí đào tạo: 1/ Địa điểm nộp hồ sơ: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội). Thí sinh tự in mẫu hồ sơ và kế hoạch chung về tuyển sinh có đính kèm theo Thông báo này hoặc nhận mẫu hồ sơ tại ban Quản lý đào tạo của Học viện.

2/ Thời gian nộp hồ sơ: từ 02/05/2018 đến 24/05/2018; Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, phù hợp với ngành đào tạo thạc sĩ được kéo dài thời gian nộp hồ sơ đến hết ngày 03/08/2018.

3/ Lệ phí tuyển sinh: 420.000 đồng/thí sinh; Học phí bổ túc kiến thức (nếu có): 233.000 đ/tín chỉ/ người học với điều kiện môn học có 8 người trở lên, trường hợp môn học có 7 người trở xuống thì học phí mỗi người là 1.860.000/tín chỉ/số người học; Học phí ôn thi (học các ngày thứ 7 và chủ nhật hàng tuần; 6 tín chỉ): 233.000 đ/tín chỉ/người học.

4/ Học phí đào tạo (năm học 2018 – 2019)

Tùy thuộc vào ngành và chương trình đào tạo, học trong giờ hành chính hoặc ngoài giờ hành chính, ngôn ngữ giảng dạy, học phí tính theo tín chỉ của Học viện như sau:

  • Đối với học viên là người Việt Nam: từ 510.000 đ – 750.000đ/ tín chỉ
  • Đối với LHS Lào và Campuchia: từ 972.000 đ – 1.749.000 đ/ tín chỉ
  • Đối với LHS các nước khác: từ 1.166.000 đ – 2.099.000 đ/ tín chỉ

Điện thoại liên hệ nếu cần: 024 62 617 520.

 

  Nơi nhận:

– Thí sinh có nhu cầu;

– Lưu VT, QLĐT, NPD (500).

 

 KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

(đã ký)

 

Nguyễn Xuân Trạch

 

TẢI VỀ CÁC MỤC HỖ TRỢ:

1. Mẫu hồ sơ đăng ký và kế hoạch đào tạo thạc sĩ đợt 2 năm 2018

2. Đề cương ôn thi thạc sĩ năm 2018

3. Danh mục chương trình đào tạo thạc sĩ đợt 2 năm 2018